4 điều kiện chịu trách nhiệm hình sự của pháp nhân thương mại

Căn cứ Điều 75 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 (BLHS), pháp nhân thương mại chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự (TNHS) khi có đủ các điều kiện sau đây:

  1. Hành vi phạm tội được thực hiện nhân danh pháp nhân thương mại;
  2. Hành vi phạm tội được thực hiện vì lợi ích của pháp nhân thương mại;
  3. Hành vi phạm tội được thực hiện có sự chỉ đạo, điều hành hoặc chấp thuận của pháp nhân thương mại;
  4. Chưa hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 27 của Bộ luật này.

Căn cứ khoản 2 Điều 2 BLHS: Chỉ pháp nhân thương mại nào phạm một tội đã được quy định tại Điều 76 của Bộ luật này mới phải chịu trách nhiệm hình sự.

Cho thấy quy định này vừa khẳng định cơ sở TNHS của pháp nhân thương mại vừa chỉ rõ phạm vi chịu TNHS của pháp nhân thương mại. Điều 76 BLHS đã giới hạn các tội danh mà pháp nhân thương mại có thể phải chịu TNHS khi đã thoả mãn các điều kiện quy định tại Điều 75 BLHS.

Cụ thể, pháp nhân thương mại chỉ phải chịu TNHS về 33 tội danh sau đây:

  1. 22 tội danh thuộc nhóm tội phạm xâm phạm trật tự quản lý kinh tế
  • Điều 188. Tội buôn lậu.
  • Điều 189. Tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới.
  • Điều 190. Tội sản xuất, buôn bán hàng cấm
  • Điều 191. Tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm.
  • Điều 192. Tội sản xuất, buôn bán hàng giả.
  • Điều 193. Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm.
  • Điều 194. Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh.
  • Điều 195. Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là thức ăn dùng để chăn nuôi, phân bón, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, giống cây trồng, vật nuôi.
  • Điều 196. Tội đầu cơ.
  • Điều 200. Tội trốn thuế.
  • Điều 203. Tội in, phát hành, mua bán trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước.
  • Điều 209. Tội cố ý công bố thông tin sai lệch hoặc che giấu thông tin trong hoạt động chứng khoán.
  • Điều 210. Tội sử dụng thông tin nội bộ để mua bán chứng khoán.
  • Điều 211. Tội thao túng thị trường chứng khoán.
  • Điều 213. Tội gian lận trong kinh doanh bảo hiểm.
  • Điều 213. Tội gian lận trong kinh doanh bảo hiểm.
  • Điều 216. Tội trốn đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động.
  • Điều 217. Tội vi phạm quy định về cạnh tranh.
  • Điều 225. Tội xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan.
  • Điều 226. Tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp.
  • Điều 227. Tội vi phạm các quy định về nghiên cứu, thăm dò, khai thác tài nguyên.
  • Điều 232. Tội vi phạm các quy định về khai thác, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản.
  • Điều 234. Tội vi phạm quy định về quản lý, bảo vệ động vật hoang dã.
  1. 09 tội danh thuộc nhóm tội phạm xâm phạm về môi trường
  • Điều 235. Tội gây ô nhiễm môi trường.
  • Điều 237. Tội vi phạm quy định về phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố môi trường.
  • Điều 238. Tội vi phạm quy định về bảo vệ an toàn công trình thủy lợi, đê điều và phòng, chống thiên tai; vi phạm quy định về bảo vệ bờ, bãi sông.
  • Điều 239. Tội đưa chất thải vào lãnh thổ Việt Nam.
  • Điều 242. Tội hủy hoại nguồn lợi thủy sản.
  • Điều 243. Tội hủy hoại rừng.
  • Điều 244. Tội vi phạm quy định về quản lý, bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm.
  • Điều 245. Tội vi phạm quy định về quản lý khu bảo tồn thiên nhiên.
  • Điều 246. Tội nhập khẩu, phát tán các loài ngoại lai xâm hại.
  1. 02 tội danh thuộc nhóm tội phạm xâm phạm an toàn công cộng, trật tự công cộng
  • Điều 300. Tội tài trợ khủng bố.
  • Điều 324. Tội rửa tiền.